Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "BAOCHAY.MAYGHIAM.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp tín hiệu báo cháy: 0974.002.002

Đối với hệ thống báo cháy thông thường khuyến khích sử dụng dây dẫn và cáp chống nhiễu hoặc không chống nhiễu nhưng được luồn trong ống kim loại hoặc hộp kim loại có tiếp đất.

7.10 Số lượng đầu nối của các hộp đấu dây và số lượng dây dẫn của cáp trục chính phải có dự phòng là 20%.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống báo cháy được trang bị tại các nhà máy, xí nghiệp, kho tàng, trụ sở làm việc, bệnh viện, trường học, rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm thương mại, doanh trại lực lượng vũ trang và các công trình khác có nguy hiểm về cháy, nổ.

Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các công trình được thiết kế theo yêu cầu đặc biệt.

2 Thuật ngữ và định nghĩa

2.1 Hệ thống báo cháy tự động (Automatic fire alarm system): Hệ thống tự động phát hiện và thông báo địa điểm cháy.

2.1.1 Hệ thống báo cháy thường (Conventional fire alarm system): Hệ thống báo cháy tự động không có chức năng thông báo địa chỉ của từng đầu báo cháy.

2.1.2 Hệ thống báo cháy địa chỉ (Addressable fire alarm system): Hệ thống báo cháy tự động có chức năng thông báo địa chỉ của từng đầu báo cháy.

2.1.3 Hệ thống báo cháy thông minh (Intelligent fire alarm system): Hệ thống báo cháy tự động ngoài chức năng báo cháy thường và địa chỉ còn có thể đo được một số thông số về cháy của khu vực nơi lắp đặt đầu báo cháy như nhiệt độ, nồng độ khói hoặc/và tự động thay đổi ngưỡng tác động của đầu báo cháy theo yêu cầu của nhà thiết kế và lắp đặt.

2.2 Hệ thống báo cháy bằng tay (Manual fire alarm system): Hệ thống báo cháy mà việc báo cháy chỉ được thực hiện bằng tay (không có đầu báo cháy tự động).



2.3 Đầu báo cháy tự động (Automatic fire detector): Thiết bị tự động nhạy cảm với các hiện tượng kèm theo sự (sự tăng nhiệt độ, toả khói, phát sáng) và truyền tín hiệu thích hợp đến trung tâm báo cháy.

2.3.1 Đầu báo cháy nhiệt (Heat detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với sự gia tăng nhiệt độ của môi trường nơi lắp đặt đầu báo cháy.

2.3.1.1 Đầu báo cháy nhiệt cố định (Fixed temperature heat detector): Đầu báo cháy nhiệt, tác động khi nhiệt độ tại vị trí lắp đặt đầu báo cháy đạt đến giá trị xác định trước.

2.3.1.2 Đầu báo cháy nhiệt gia tăng (Rate of rise heat detector): Đầu báo cháy nhiệt, tác động khi nhiệt độ tại vị trí lắp đặt đầu báo cháy có vận tốc gia tăng đạt đến giá trị xác định.

2.3.1.3 Đầu báo cháy nhiệt kiểu dây (Line type heat detector): Đầu báo cháy nhiệt có cấu tạo dưới dạng dây hoặc ống nhỏ.

2.3.2 Đầu báo cháy khói (Smoke detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với tác động của các hạt rắn hoặc lỏng sinh ra từ quá trình cháy và/hoặc quá trình phân huỷ do nhiệt gọi là khói.

2.3.2.1 Đầu báo cháy khói i on hóa (ionization smoke detector): Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sản phẩm được sinh ra khi cháy có khả năng tác động tới các dòng i on hoá bên trong đầu báo cháy.

2.3.2.2 Đầu báo cháy khói quang điện (Photoelectric smoke detector): Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sản phẩm được sinh ra khi cháy có khả năng ảnh hưởng đến sự hấp thụ bức xạ hay tán xạ trong vùng hồng ngoại và / hoặc vùng cực tím của phổ điện từ.

2.3.2.3 Đầu báo cháy khói quang học (Optical smoke detector): Như 2.3.2.2

2.3.2.4 Đầu báo cháy khói tia chiếu (Projected beam type smoke detector): Đầu báo cháy khói gồm hai bộ phận là đầu phát tia sáng và đầu thu tia sáng, sẽ tác động khi ở khoảng giữa đầu phát và đầu thu xuất hiện khói.

2.3.3 Đầu báo cháy lửa (Flame detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với sự bức xạ của ngọn lửa.

2.3.4 Đầu báo cháy tự kiểm tra (Automatic Testing Function Detector - ATF): Đầu báo cháy có chức năng tự động kiểm tra các tính năng của nó để truyền về trung tâm báo cháy.

2.3.5 Đầu báo cháy hỗn hợp (Combine detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với ít nhất 2 hiện tượng kèm theo sự cháy.

2.4 Hộp nút ấn báo cháy (Manual call point): Thiết bị thực hiện việc báo cháy ban đầu bằng tay.

2.5 Nguồn điện (Electrical power supply): Thiết bị cấp năng lượng điện cho hệ thống báo cháy.

2.6 Các bộ phận liên kết (conjunctive devices): Gồm các linh kiện, hệ thống cáp và dây dẫn tín hiệu, các bộ phận tạo thành tuyến liên kết với nhau giữa các thiết bị của hệ thống báo cháy.

2.7 Trung tâm báo cháy (Fire alarm control panel): Thiết bị cung cấp năng lượng cho các đầu báo cháy tự động và thực hiện các chức năng sau đây:


- nhận tín hiệu từ đầu báo cháy tự động phát tín hiệu báo động cháy, chỉ thị nơi xảy ra cháy.

- có thể truyền tín hiệu phát hiện cháy qua thiết bị truyền tín hiệu đến nơi nhận tin báo cháy hoặc / và đến các thiết bị phòng cháy chữa cháy tự động.

- kiểm tra sự làm việc bình thường của hệ thống, chỉ thị sự cố của hệ thống như đứt dây, chập mạch...

- có thể tự động điều khiển sự hoạt động của các thiết bị ngoại vi khác.

3 Quy định chung

3.1 Việc thiết kế, lắp đặt hệ thống báo cháy phải tuân thủ các yêu cầu, quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan và phải được cơ quan phòng cháy chữa cháy có thẩm quyền chấp thuận.

3.2 Hệ thống báo cháy phải đáp ứng những yêu cầu sau:

- phát hiện cháy nhanh chóng theo chức năng đã được đề ra;

- chuyển tín hiệu khi phát hiện cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để những người xung quanh có thể thực hiện ngay các biện pháp thích hợp;

- có khả năng chống nhiễu tốt;

- báo hiệu nhanh chóng và rõ ràng mọi trường hợp sự cố của hệ thống;

- không bị ảnh hưởng bởi các hệ thống khác lắp đặt chung hoặc riêng rẽ;

- không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện ra cháy.

3.3 Hệ thống báo cháy phải đảm bảo độ tin cậy. Hệ thống này phải thực hiện đầy đủ các chức năng đã được đề ra mà không xảy ra sai sót.

3.4 Những tác động bên ngoài gây ra sự cố cho một bộ phận của hệ thống không được gây ra những sự cố tiếp theo trong hệ thống.

3.5 Hệ thống báo cháy bao gồm các bộ phận cơ bản:

Trung tâm báo cháy, đầu báo cháy tự động, hộp nút ấn báo cháy, các yếu tố liên kết, nguồn điện. Tuỳ theo yêu cầu hệ thống báo cháy còn có các bộ phận khác như thiết bị truyền tín hiệu báo chaý, bộ phận kiểm tra thiết bị phòng cháy chữa cháy tự động ...

4 Yêu cầu kỹ thuật của các đầu báo cháy tự động

4.1 Các đầu báo cháy tự động phải đảm bảo phát hiện cháy theo chức năng đã được thiết kế và các đặc tính kỹ thuật nêu ra trong bảng 1. Việc lựa chọn đầu báo cháy tự động phải căn cứ vào tính chất của các chất cháy, đặc điểm của môi trường bảo vệ, và theo tính chất của cơ sở theo qui định ở phụ lục A.

4.2 Các đầu báo cháy phải có đèn chỉ thị khi tác động. Trường hợp đầu báo cháy tự động không có đèn chỉ thị khi tác động thì đế đầu báo cháy tự động phải có đèn báo thay thế.

Đối với đầu báo cháy không dây (đầu báo cháy vô tuyến và đầu báo cháy tại chỗ) ngoài đèn chỉ thị khi tác động còn phải có tín hiệu báo về tình trạng của nguồn cấp.

4.3 Số lượng đầu báo cháy tự động cần phải lắp đặt cho một khu vực bảo vệ phụ thuộc vào mức độ cần thiết để phát hiện cháy trên toàn bộ diện tích của khu vực đó và phải đảm bảo yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật.

Nếu hệ thống báo cháy tự động dùng để điều khiển hệ thống chữa cháy tự động thì mỗi điểm trong khu vực bảo

Dây tín hiệu báo cháy

Cáp tín hiệu báo cháy được sử dụng trong hệ thống phòng cháy chữa cháy, báo cháy. Hệ thống báo cháy là một hệ thống gồm nhiều thiết bị có nhiệm vụ phát hiện, báo động khi có cháy xảy ra. Việc phát hiện này sẽ được thực hiện từ động và liên tục hoạt động trong vòng 24 giờ. Dây cáp tín hiệu cần có chức năng chống nhiễu cao, giả sử có khói bốc lên từ bữa ăn, chức năng chống nhiễu sẽ nhận diện được đây là tín hiệu giả và không báo động. Cáp tín hiệu báo cháy 2x1.0 chống nhiễu (Alantek 1 pair 18 AWG Shielded Twisted Cable). Hãng sản xuất: ALANTEK (USA). 500m/cuộn.
Lư đồng Vĩnh Tiến Lư Đồng Vĩnh Tiến chạm trổ hoa văn sắc xảo,, Sản phẩm lư đồng vĩnh tiến không phải đánh bóng hàng năm,không oxy hoá với độ bền lên tới hàng chục năm.Bạn đang tìm mua bộ lư đồng cho bàn thờ gia
Thiết bị báo cháy Hệ thống báo cháy tự động không chỉ là một cái, Về cơ bản, một hệ thống báo cháy tự động sẽ có 3 phần chính: trung tâm báo cháy, thiết bị đầu vào, thiết bị đầu ra. Trong đó, trung tâm báo cháy

Cáp quang và ánh sáng laser

Bạn có thể kiểm tra xem thiết bị của mình có hỗ trợ cáp âm thanh TOSLINK bằng cách nhìn vào mặt sau của thiết bị xem nó có cổng TOSLINK riêng biệt hay không. Cổng này thường được gắn nhãn có nội dung “optical audio”, “TOSLINK”, “Digital Audio Out (Optical)” hoặc những từ mang ý nghĩa tương tự, trong trường hợp nhà sản xuất không đề nhãn thì bạn vẫn có thể dễ dàng nhận ra các cổng optical. Cổng optical có hình dáng khác biệt hoàn toàn so với tất cả các cổng khác và trông rất nổi bật, như một cánh cửa hình thang nhỏ xíu dẫn vào bên trong thiết bị của bạn vậy, và khi thiết bị được bật nguồn, xung quanh cổng optical sẽ phát ra ánh sáng laser đỏ (xem ảnh bên dưới).

Cổng optical

Mặc dù đã xuất hiện được hơn 30 năm nay, nhưng chuẩn kết nối âm thanh optical mới chỉ được nâng cấp và tinh chỉnh một vài lần để trở nên phù hợp hơn với công nghệ trên các thiết bị hiện đại, qua đó nâng cao hiệu năng sử dụng. Hữu ích là thế nhưng tại sao các cổng âm thanh optical vẫn không được đông đảo mọi người ưa chuộng? Có lẽ sẽ phải cần đến cả một công trình nghiên cứu để trả lời cho câu hỏi này nhưng chúng ta có thể hiểu nôm na rằng khi cổng optical xuất hiện, sự ưu việt mà nó đem lại vượt quá nhu cầu sử dụng ở thời đó, khi mà số lượng người dùng Tivi, dàn âm thanh tại gia còn rất hạn chế, nói gì đến việc những người dùng phổ thông sử dụng loại công nghệ mới này. Và nhiều năm sau, cho đến khi người tiêu dùng phổ thông bắt đầu quan tâm hơn đến các kết nối nhằm nâng cao chất lượng nghe - nhìn tại gia thì các loại cáp optical lại bị lu mờ bởi cáp HDMI, nguyên nhân là do chuẩn HDMI không chỉ đơn giản mà còn tiện dụng hơn rất nhiều vì nó hỗ trợ truyền tải tín hiệu hình ảnh và âm thanh cùng lúc, không những HDMI còn hỗ trợ các định dạng âm thanh có độ phân giải cao hiện đại hơn như Dolby TrueHD và DTS HD Master Audio… Còn các cổng optical thì không.



Tóm lại, Cổng Optical là loại cổng được sử dụng phổ biến trên cách dòng Smart Tivi, các dàn âm thanh hiện nay. Công dụng của nó là giúp truyền tải âm thanh với tốc độ cực kì cao và chất lượng âm truyền đến dàn âm thanh vô cùng ấn tượng chỉ thông qua 1 sợi cáp rất nhỏ gọn. Dây cáp optical có thể truyền tải âm thanh nhanh gấp vài nghìn lần so với những loại dây cáp thông thường khác, ngoài ra chúng còn có khả năng tái tạo lại âm thanh, vì thế, nếu bạn quan tâm đến việc việc truyền tải âm thanh chất lượng cao từ tivi ra các thiết bị ngoại vi khác thì cổng optical là một lựa chọn sáng giá.
Tính đa dụng của cổng âm thanh optical

Nếu ngày này cáp HDMI hầu như đã thay thế hoàn toàn cáp TOSLINK (optical), thì tại sao công nghệ này vẫn chưa bị khai tử? Ít ra thì cáp TOSLINK vẫn còn rất hữu ích trong những trường hợp cụ thể sau đây, vậy nên việc không được sử dụng đại trà không có nghĩa là cáp TOSLINK phải được chuyển xuống các bảo tàng hay bị coi là một tiêu chuẩn đã lỗi thời.

Hệ thống cáp TOSLINK vẫn có khả năng truyền tải được số lượng lên đến 7.1 kênh âm thanh có độ phân giải rất cao. Tuy nhiên, đối với phần lớn các thiết lập của người dùng phổ thông hiện nay, sẽ hoàn toàn không có sự khác biệt rõ rệt nào giữa chất lượng âm thanh khi sử dụng cáp HDMI hoặc cáp TOSLINK.

Mục tiêu của bài viết này không phải là thuyết phục bạn chuyển từ cáp HDMI sang TOSLINK. Nếu bạn đang hài lòng với hệ thống của mình, chẳng có lý do gì để thay đổi cả. Mọi thay đổi sẽ kéo theo những chi phí phát sinh trong khi chất lượng có được cải thiện hay không thì chưa thể dám chắc. Mục đích của bài viết này là muốn làm nổi bật ý nghĩa và công dụng của cổng TOSLINK. Có thể coi chúng như một vị cứu tinh của thế giới âm thanh kỹ thuật số. Chỉ khi bạn đòi hỏi một hệ thống âm thanh có chất lượng tốt hơn, vượt xa với những thiết lập phổ thông, khi đó bạn sẽ nhận ra được giá trị thực sự của các cổng optical này.

Dưới đây là ba tình huống phổ biến mà khi đó TOSLINK hoàn toàn đánh bại HDMI.
Khi bạn sử dụng các thiết bị âm thanh cũ

Các thiết bị âm thanh “vintage” vẫn mang lại những chất rất riêng cho người sử dụng. Phần lớn các TV, dàn âm thanh, cũng như nhiều đầu phát Blu-ray, bảng điều khiển trò chơi và các thiết bị khác vẫn có cổng TOSLINK. Bạn có thể truyền tải tín hiệu video từ nguồn qua cổng HDMI sau đó sử dụng cổng optical để đưa tín hiệu âm thanh đến thiết bị thu và loa của bạn. Hãy nhớ rằng, TOSLINK đã có mặt trên thị trường từ năm 1983, nên có khả năng các bộ thu âm thanh/video cao cấp được sản xuất trong một hoặc hai thập kỷ qua vẫn còn hỗ trợ cổng TOSLINK.



Các thiết bị âm thanh cũ
Cô lập tín hiệu âm thanh

Bạn hoàn toàn có thể tách tín hiệu âm thanh ra khỏi cáp HDMI nhưng đó là nhiệm vụ không hề đơn giản, đòi hỏi phải sử dụng bộ giải mã chuyên dụng, bộ điều hợp và một loạt những yêu cầu về kỹ thuật số khác. Nếu bạn cần phải cô lập tín hiệu âm thanh từ một nguồn kỹ thuật số, cách dễ dàng nhất đó là thông qua cáp TOSLINK.

Ví dụ: Khi bạn muốn sử dụng đầu đĩa Blu-ray của mình làm đầu đĩa CD nhưng không muốn phải bật TV để nghe những đĩa CD đó, trong trường hợp này, nếu đầu phát Blu-ray của bạn có cổng TOSLINK, bạn có thể truyền tín hiệu âm thanh qua cổng TOSLINK đến loa hoặc bộ thu của bạn mà không phải thông qua Tivi.

Một ví dụ khác: Bạn sở hữu một dàn loa tuyệt đẹp được kết nối với một bộ thu chất lượng, nhưng máy thu đó đã quá cổ nên không hỗ trợ một kết nối kỹ thuật số nào, cũng không có cả cổng TOSLINK luôn. Lúc này, bạn sẽ phải cần đến một bộ chuyển đổi optical-to-analog giữa cổng quang trên dàn loa và bộ thu. Cụ thể bạn có thể ngắt âm thanh ra khỏi cổng kỹ thuật số và kết nối nó với bất kỳ thiết bị analog nào mà bạn muốn: tai nghe không dây, máy thu cũ, hệ thống âm thanh từ thời kỳ thập niên 90 của thế kỷ trước hoặc bất kỳ hệ thống nào khác mà chỉ hỗ trợ tín hiệu âm thanh analog.

Phần lớn các loại cáp kết nối bạn sử dụng trong các hệ thống thu phát sóng gia đình, máy tính cá nhân và các thiết bị nghe nhìn đều sử dụng tín hiệu điện. Tín hiệu truyền qua các loại cáp này có thể là analog hoặc kỹ thuật số (digital). Về bản chất tín hiệu sẽ được gửi đi như một xung điện truyền qua các dây cáp dẫn điện. Các loại dây cáp, từ dây loa cổ lỗ sĩ đời “Tống” cho đến các loại cáp HDMI trên các Tivi đời mới trong nhà bạn đều có lõi bên trong chứa rất nhiều dây dẫn điện nhỏ.

Một điểm nổi bật có thể nhận thấy trong thị trường âm thanh/video gia đình đó là sự xuất hiện của các loại dây cáp âm thanh quang (optical cable). Không giống như các tiêu chuẩn cáp thông thường khác, trên các hệ thống âm thanh quang học, người ta sử dụng cáp quang và ánh sáng laser để truyền tín hiệu âm thanh kỹ thuật số giữa các thiết bị trong hệ thống. Tiêu chuẩn truyền tín hiệu này đã được Toshiba giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1983 và ban đầu chúng được dự định sử dụng trên các đầu đĩa Compact Disc của hãng. Đây cũng là lý do tại sao đôi khi bạn sẽ nghe thấy loại cáp optical còn được gọi là cáp Toshiba-Link hoặc TOSLINK.

Cáp quang và ánh sáng laser

Bạn có thể kiểm tra xem thiết bị của mình có hỗ trợ cáp âm thanh TOSLINK bằng cách nhìn vào mặt sau của thiết bị xem nó có cổng TOSLINK riêng biệt hay không. Cổng này thường được gắn nhãn có nội dung “optical audio”, “TOSLINK”, “Digital Audio Out (Optical)” hoặc những từ mang ý nghĩa tương tự, trong trường hợp nhà sản xuất không đề nhãn thì